Người lao động cần tìm hiểu về mức đóng Bảo hiểm xã hội

bởi: marry living
 0 love

Bảo hiểm xã hội là khoản đóng bắt buộc khi bạn tham gia quá trình lao động. Đây là nghĩa vụ và cũng là quyền lợi của người tham gia. Bài viết giới thiệu cho bạn hiểu về mức đóng bảo hiểm xã hội.

Người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng quyền lợi theo các chế độ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất. Mức đóng bảo hiểm xã hội theo Quyết định 959/QĐ-BHXH như sau:

Mức đóng  BHXH bắt buộc

Mức đóng các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo Quyết đinh 959/QĐ-BHXH:

  • Mức đóng bảo hiểm xã hội: 26%, trong đó người lao động đóng 8%, đơn vị đóng 18%.
  • Mức đóng bảo hiểm y tế: 4,5%, trong đó người lao động đóng 1,5%, đơn vị đóng 3%.
  • Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp: 2%, trong đó người lao động đóng 1%, đơn vị đóng 1%.
  • Kinh phí công đoàn: 2%, doanh nghiệp đóng tất cả.

Người lao động cần tìm hiểu về mức đóng Bảo hiểm XH và các quyền lợi kèm theo.

Theo nghị định 153/2016/NĐ-CP, mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng năm 2017.

  • Vùng 1: mức lương tối thiểu vùng năm 2017 là 3.750.000 đồng/tháng
  • Vùng 2: mức lương tối thiểu vùng năm 2017 là 3.320.000 đồng/tháng
  • Vùng 3: mức lương tối thiểu vùng năm 2017 là 2.900.000 đồng/tháng
  • Vùng 4: mức lương tối thiểu vùng năm 2017 là 2.580.000 đồng/tháng

Đối với người lao động đã qua học nghề, mức đóng bảo hiểm bắt buộc phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng. Nếu làm việc trong môi trường nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì cộng thêm 5%.

Mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không cao hơn 20 tháng mức lương cơ sở được quy theo Nghị quyết 27/2016/QH14 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 được quốc hội thông qua vào ngày 11/11/2016, mức lương cơ sở là 1.300.000 đồng/tháng (mức lương cơ sở là mức lương tối thiểu chung).

Mức lương cao nhất để tham gia bảo hiểm là:

  • Bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) không được cao hơn 20 lần mức lương tối thiểu chung.
  • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) không được cao hơn 20 lần mức lương tối thiểu vùng.

Mức thỏa thuận trên hợp đồng lao động

Ngày 16/11/2015 Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn một số điều về hợp đồng lao động (có hiệu từ ngày 01/01/2016). Tại điều 4 của TT 47 Có quy định về tiền lương và các chế độ, phúc lợi khác ghi trong hợp đồng lao động như sau:

  • Mức lương, ghi mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định của pháp luật lao động mà hai bên đã thỏa thuận. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán.
  • Phụ cấp lương, ghi các khoản phụ cấp lương mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thể:
  • Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.
  • Các khoản phụ cấp lương gắn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động.
BHXH

BHXH là chiếc khiêng che chắn cho bạn trước nhiều bất trắc xảy ra trong quá trình lao động

  • Các khoản bổ sung khác, ghi các khoản bổ sung mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thể:
  • Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.
  • Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.

Đối với các chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo Khoản 11 Điều 4 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP.

Đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc:

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trong tất cả các cơ quan, đơn vị (không phân biệt số lượng lao động đơn vị đang sử dụng) đều thuộc đối tượng đồng thời tham gia BHXH, BHYT và BHTN bắt buộc.

Từ 01/01/2018: Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng cũng thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Theo điều 5 Quyết định 959/QĐ-BHXH 09/09/2015: Đối với kinh phí kinh phí công đoàn: Từ ngày 10/1/2014 tất cả các doanh nghiệp đều phải đóng kể cả doanh nghiệp chưa có tổ chức công đoàn cơ sở (theo Nghị định 191/2013/NĐ-CP).

Các doanh nghiệp vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội được quy định tại Nghị định 88/2015/NĐ-CP về sửa đổi một số điều của Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành.

Bảo hiểm xã hội cho người lao động

Các doanh nghiệp có trách nhiệm mua Bảo hiểm xã hội cho người lao động

Theo Điều 216 Bộ luật Hình sự (sửa đổi) quy định người nào có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, BHYT, BHTN cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ theo quy định từ sáu tháng trở lên, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, phạm tội thì bị phạt tiền từ 500 triệu đồng đến 1 tỉ đồng hoặc bị phạt tù 2-7 năm.

Ngân Ngân

From MarryLiving with


Bình luận

0 bình luận