Số thứ tự trong tiếng Anh – khái niệm và những bài học đơn giản cho trẻ

bởi: Thu Trang
 5 bình luận  0 love

Số thứ tự trong tiếng Anh là chủ đề thứ hai được lựa chọn sau khi trẻ đã làm quen với chủ đề thứ nhất là số đếm. Và vì có sự tương đồng lẫn khác biệt ở hai loại số này, nên trẻ sẽ rất dễ bị nhầm lẫn nếu không nắm vững khái niệm và cách để ghi nhớ

Từ vựng tiếng Anh cho trẻ em thường đơn giản và được chia theo chủ đề để các bé dễ nắm bắt. Trong đó, chủ đề về số đếm và số thứ tự tương đối quen thuộc với các bé hơn vì ở tiếng Việt, các bé đã được làm quen với các con số khi tính toán, đếm đồ vật và phân biệt thứ hạng trong lúc xếp hàng, học tập hay lúc vui chơi.

Cách học Tiếng Anh giao tiếp bài bản giúp trẻ dễ tiếp thu
Cách học Tiếng Anh giao tiếp bài bản giúp trẻ dễ tiếp thu
Cách học Tiếng Anh giao tiếp đơn giản và bài bản nhất dành cho trẻ chính là học theo kiểu “nạp...

Số thứ tự trong tiếng Anh là gì?

Số thứ tự trong tiếng Anh 2

Làm thế nào để phân biệt được sự khác nhau giữa số thứ tự và số đếm trong tiếng là một nội rất cơ bản mà trẻ cần được trang bị

Công thức chung khi học số thứ tự: số thứ tự = số đếm + th

Số thứ tự trong tiếng Anh được phân thành 3 nhóm chính chủ yếu sau:

1. Là số được sử dụng để nói về thứ tự của sự vật, vị trí của một vật nào đó trong một nhóm hay một dãy, nói về ngày của tháng, năm.

2. Được hình thành từ số đếm bằng cách thêm “th” vào cuối số đếm. Ví dụ: 4th(fourth), 6th (sixth)…

3. Ngoại trừ ba số thứ tự đầu tiên: 1st (first), 2nd (second), 3rd (third)

4. Trường hợp ngoại lệ:

  • five -> fifth
  • eight -> eighth
  • nine -> ninth
  • twelve -> twelfth

5. Khi số kết hợp nhiều hàng đơn vị, chỉ cần thêm “th” ở số cuối cùng, nếu số cuối cùng nằm trong danh sách ngoại lệ trên thì dùng theo danh sách đó.

  • 21st = twenty-first
  • 5,111th = five thousand, one hundred and eleventh
Số thứ tự trong tiếng Anh 5

Số thứ tự trong tiếng Anh từ 1-10

Cách đọc số thứ tự trong tiếng Anh

Với số thứ tự tiếng Anh, bạn không chỉ dạy cho bé cách dùng mà còn phải giúp bé nắm được cách phát âm số thứ tự một cách chuẩn xác nhất. Vì nếu đọc không đúng, người nghe sẽ dễ nhầm lẫn giữa số thứ tự và số đếm. Dưới đây là phần phiên âm cách đọc của những số thứ tự phổ biến.

  • 1st : first : [first]
  • 2nd : second : [‘sekənd]
  • 3rd ; third : [θə:d]
  • 4th : fourth : four /fɔ:/
  • 5th : fifth : [fifθ]
  • 6th : sixth : /siks θ/
  • 7th : seventh : /’sevnθ/
  • 8th : eighth : /eitθ/
  • 9th : ninth : /naitθ/
  • 10th : tenth : /tenθ/
  • 11th : eleventh : /i’levnθ/
  • 12th : twelfth : /twelvθ/
  • 13th : thirteenth : /’θə:’ti:nθ/
  • 15th : fifteenth : /’fif’ti:nθ/
  • 30th : thirtieth : /’θə:tiθ/
  • 50th : fiftieth : /’fiftiθ/
  • 100th : one hundredth : /’hʌndrədθ/

Một vài trường hợp đặc biệt bạn cần lưu ý:

  • Các số kết thúc bằng 1 như 1st, 21st, 31st,… sẽ được viết là first, twentty-first, thirty-first… trừ 11th vẫn được viết là eleventh (st là 2 ký tự cuối của từ first).
  • Các số kết thúc bằng 2 như 2nd, 22nd, 32nd… sẽ được viết là second, twenty-second, thirty-second,…trừ 12th vẫn được viết là twelveth (nd là 2 ký tự cuối của từ second).
  • Các số kết thúc bằng 3 như 3rd, 23rd, 33rd,… sẽ được viết là third, twenty-third, thirty-third,… trừ 13th vẫn được đọc là thirteenth (rd là 2 ký tự cuối của từ third).
  • Các số kết thúc bằng 5 như 5th, 25th, 35th,… sẽ được viết là fifth, twenty-fifth, thirty-fifth,…thay vì là fiveth như số đếm.
  • Các số kết thúc bằng 9 như 9th, 29th, 39th,… sẽ được viết là ninth, twenty-ninth, thirty-ninth,… trừ 19th vẫn được viết là nineteenth.
  • Các số tròn chục và kết thúc bằng ‘ty’ như twenty, thirty,…khi được chuyển sang số thứ tự sẽ bỏ ‘y’, thay bằng ‘ie’ và thêm ‘th’twentieth, thirtieth,…

Khi dạy trẻ số thứ tự tiếng Anh, nên kết hợp đa dạng các phương pháp học hiệu quả khác nhau. Có thể đồng thời sử dụng hình ảnh minh họa lẫn hình ảnh trực quan trong đời sống hàng ngày để giúp bé có những liên tưởng và không nhầm lẫn giữa số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh.

Số thứ tự trong tiếng Anh 3

Cần cho trẻ học thuộc và luyện đọc thường xuyên thông qua các bài tập đếm và nhận dạng để củng cố khái niệm về số thứ tự của trẻ. Ngoài ra, cũng có thể cho bé nghe và học hát một số bài hát tiếng Anh chủ đề về số thứ tự, vừa để bé thư giãn lại vừa ghi nhớ những con số này lâu hơn,…

Quy tắc cần nhớ khi học cách phát âm tiếng Anh chuẩn
Quy tắc cần nhớ khi học cách phát âm tiếng Anh chuẩn
Muốn nói tốt và giúp người nước ngoài hiểu mình, cách phát âm tiếng Anh chuẩn là tối cần thiết....

Không giống việc viết các số đếm, số thứ tự (Ordinal number) trong tiếng Anh được viết khác một chút. Chỉ cần bạn cho bé học thuộc khoảng 20 số thứ tự đầu tiên là bé có thể dễ dàng nắm được quy luật để biết đọc và ghép đa số các số thứ tự khác lại rồi.

Số thứ tự trong tiếng Anh 1

Số thứ tự là chủ đề vừa dễ vừa khó đối với bé khi “nhập môn” môn tiếng Anh

Trên đây là bài tổng hợp về cách viết, cách sử dụng cũng như phát âm tiếng Anh chuẩn số thứ tự trong tiếng Anh. Với những thông tin cơ bản này, hi vọng bạn sẽ tiện sử dụng cho việc dạy bé tập đếm số thứ tự hàng ngày. Chúc mẹ và bé sớm có được kết quả tốt nhất.

From MarryLiving with


Bình luận

0 bình luận